Toán

Đề thi Toán 6 Cuối Học kì 1 có đáp án năm 2022 sách mới (30 đề)

Với bộ 11 Đề thi Cuối Học kì 1 Toán 6 năm học 2022 – 2023 có đáp án, chọn lọc được biên soạn bám sát nội dung sách Kết nối tri thức và sưu tầm từ đề thi Toán 6 của các trường THCS trên cả nước. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi Học kì 1 Toán 6.

Đề thi Toán 6 Học kì 1 Kết nối tri thức năm 2022 tải nhiều nhất (11 đề)

Để mua trọn bộ Đề thi Toán 6 Kết nối tri thức bản word có lời giải chi tiết, đẹp mắt, quý Thầy/Cô vui lòng truy cập tailieugiaovien.com.vn

Đề thi Học kì 1 Toán 6 – sách Kết nối tri thức – Cô Vương Thị Hạnh (Giáo viên VietJack)

Phòng Giáo dục và Đào tạo …

Đề thi Học kì 1 – Kết nối tri thức

Năm học 2022 – 2023

Bài thi môn: Toán 6

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

I. Phần trắc nghiệm (2,5 điểm)

Câu 1: Một hình thoi có diện tích là 40dm2, độ dài một đường chéo là 8dm. Độ dài đường chéo còn lại là:

A) 5dm

B) 10dm

C) 320dm

D) 260dm

Câu 2: Tìm số tự nhiên x biết: 5x + 3x = 88

A) x = 11

B) x = 5

C) x = 8

D) Một kết quả khác

Câu 3: Số phần tử của tập hợp D = {1; 3; 5; 7; …; 999} là:

A) 999

B) 998

C) 500

D) 499

Câu 4: Số hình thoi trong hình vẽ là:

A) 0

B) 1

C) 2

D) 3

Câu 5: Khẳng định nào sau đây đầy đủ nhất cho câu hỏi: “Hình chữ nhật có?”

A) Các cạnh đối song song và bằng nhau

B) Có hai đường chéo bằng nhau.

C) Có bốn góc vuông.

D) Tất cả các ý trên.

II. Tự luận

Bài 1 (2 điểm): Thực hiện phép tính

a) 37.24 + 37.76 + 63.79 + 21.63

b) 101 + (-60) + 29 + (-40)

c) 40 + (139 – 172 + 99) – (139 + 199 – 127)

d) (158.129 – 158.39):180

Bài 2 (2 điểm): Tìm x

a) 25 – 3.(6 – x) = 22

b) [(2x – 11):3 + 1].5 = 20

c) (25 – 2x)3 : 5 – 32 = 42

d) 2.3x = 10.312 + 8.274

Bài 3 (2 điểm): Cô giáo chủ nhiệm muốn chia 120 quyển vở, 48 bút chì và 60 tập giấy thành một số phần thưởng như nhau để thưởng cho học sinh nhân dịp tổng kết học kì I. Hỏi có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng? Mỗi phần thưởng có bao nhiêu quyển vở, bao nhiêu bút chì, bao nhiêu tập giấy?

Bài 4 (1 điểm): Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài là 15m và chiều rộng là 8m.

Bài 5 (0,5 điểm): Tìm số tự nhiên n để (3n + 16) chia hết cho (n + 4).

Xem thêm bộ đề thi Toán 6 Học kì 1 các bộ sách khác:

Phòng Giáo dục và Đào tạo …

Đề thi Học kì 1 – Kết nối tri thức

Năm học 2022 – 2023

Bài thi môn: Toán 6

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 2)

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1: Khẳng định nào sai trong các khẳng định sau:

A) Hình chữ nhất có hai đường chéo bằng nhau.

B) Hình bình hành có các cặp cạnh đối song song và bằng nhau.

C) Hình thoi có hai đường chéo vuông góc.

D) Hình thang cân có hai đáy bằng nhau.

Câu 2: Số nào trong các số sau đây là số nguyên tố.

A) 51

B) 71

C) 81

D) 91

Câu 3: Cho tập hợp A = {x ∈ N | 7 ≤ x < 17} có số phần tử là:

A) 10

B) 11

C) 12

D) 17

Câu 4: Khi phân tích 90 ra thừa số nguyên tố, ta được kết quả là:

A) 32.10

B) 2.5.9

C) 2.32.5

D) 3.5.6

Câu 5: ƯCLN (24; 16; 8) bằng:

A) 8

B) 10

C) 16

D) 24

Câu 6: Xếp 9 mảnh hình vuông nhỏ bằng nhau tạo thành hình vuông lớn MNPQ. Biết MN = 9. Diện tích một hình vuông nhỏ là:

A) 9cm2

B) 1cm2

C) 3cm2

D) 27cm2

II. Tự luận

Bài 1 (1,5 điểm): Thực hiện phép tính

a) 19.25 + 19.16 + 41

b) 12 : {390 : [500 – (125 + 35.7)]}

c) [1800 – (43 – 18.3)3] : 8 + 22

Bài 2 (2 điểm): Tìm x nguyên

a) x – 65 = 38 – 58

b) 3(x + 6) – 53 = 2(x – 8) – 1

c) (2 + x)3 – 23 = 41

Bài 3 (1,5 điểm): Lễ dâng hương tại Văn Miếu – Quốc Tử Giám dành cho học sinh giỏi cấp Thành phố có từ 150 đến 200 học sinh tham dự. Nếu xếp thành 5 hàng, 6 hàng, 9 hàng đều vừa đủ. Tính số học sinh tham gia dâng hương.

Bài 4 (1,5 điểm): Tam giác và hình vuông bên dưới có chu vi bằng nhau. Tính diện tích hình vuông bên dưới.

Bài 5 (0,5 điểm): Cho A = 923 + 5.343. Chứng minh rằng A chia hết cho 32.

Phòng Giáo dục và Đào tạo …

Đề thi Học kì 1 – Kết nối tri thức

Năm học 2022 – 2023

Bài thi môn: Toán 6

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 3)

I. Trắc nghiệm (2 điểm)

Câu 1: Cho hình vuông ABCD. Khẳng định nào sau đây sai:

A) Hình vuông ABCD có bốn cạnh bằng nhau: AB = BC = CD = DA

B) Hình vuông ABCD có các góc ở các đỉnh A; B; C: D bằng nhau.

C) Hình vuông ABCD có hai đường chéo bằng nhau: AC = BD.

D) Hình vuông ABCD có hai cặp cạnh đối xong song: AB và BC; AD và DC.

Câu 2: Có bao nhiêu số thỏa mãn x sao cholà hợp số

A) 6

B) 7

C) 8

D) 9

Câu 3: Khẳng định nào sau đây sai

A) Hình chữ nhật có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.

B) Tam giác đều có ba trục đối xứng.

C) Tam giác đều có một tâm đối xứng

D) Hình tròn có vô số trục đối xứng.

Câu 4: Biết x là ước của 24 và x ≥ 10. Tìm tất cả các giá trị của x thỏa mãn:

A) x ∈ {12; 24}

B) x ∈ {10; 12; 24}

C) x ∈ {12; 18; 24}

D) x ∈ {12}

II. Tự luận

Bài 1 (2 điểm): Thực hiện phép tính

a) 56 + 33 – 27

b) 15.42 + 15.59

c) 78 + (-43) + 112 + (-57)

d) 32:4 + [60 – (12 – 7)2]

Bài 2 (2 điểm): Tìm x

a) 3x – 17 = 28

b) 2.(x + 6) + 12 = 72

c) (x – 140):7 = 33 – 23.3

d) 3x + 1 + 3x + 2 = 324

Bài 3 (2 điểm): Số học sinh khối 6 của một trường khi xếp thành 4 hàng, 6 hàng hoặc 7 hàng thì vừa đủ. Hỏi khối 6 của trường đó có bao nhiêu học sinh? Biết số học sinh khối 6 trong khoảng 250 đến 300.

Bài 4 (1,5 điểm): Một siêu thị cần treo đèn LED trang trí xung quanh mép một tấm biển quảng cáo hình chữ nhật có chiều rộng 5m và chiều dài 10m. Chi phí cho mỗi mét dài của đèn là 120 000 đồng. Hỏi siêu thị cần trả bao nhiêu tiền để treo đèn LED.

Bài 5 (0,5 điểm): Tìm cặp số tự nhiên x; y biết: (x – 2).(y + 7) = 17.

Phòng Giáo dục và Đào tạo …

Đề thi Học kì 1 – Kết nối tri thức

Năm học 2022 – 2023

Bài thi môn: Toán 6

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 4)

I. Trắc nghiệm (2 điểm)

Câu 1: Tập hợp nào chỉ gồm các số nguyên tố:

A) {3; 5; 7; 11}

B) {3; 10; 7; 13}

C) {13; 15; 17; 19}

D) {1; 2; 5; 7}

Câu 2: Trên tập hợp số nguyên Z, các ước của 5 là:

A) {1; -1}

B) {5; -5}

C) {1; -1; 5; -5}

D) {1; 5}

Câu 3: Cho tập hợp M = {a, b, c}. Cách viết nào sau đây là đúng?

A) b ∈ M

B) d ∈ M

C) {a} ∈ M

D) c ∉ M

Câu 4: Cho các hình sau:

Điền các số 1; 2; 3; 4; 5 tương ứng vào bảng sau:

Hình vuông

Hình thoi

Tam giác đều

Lục giác đều

Hình chữ nhật

II. Tự luận

Bài 1 (2 điểm): Thực hiện phép tính

a) 28 + (19 – 28) – (32 – 57)

b) (-8).72 + 8.(-19) – (-8)

c) (-27).1011 – 27.(-12) + 27.(-1)

d) {23 + [1 + (3 – 1)2]} : 13

Bài 2 (1,5 điểm): Tìm x

a) 9(x + 28) = 0

b) 720 : [41 – (2x – 5)] = 23.5

Bài 3 (2 điểm): Vào dịp Tết cổ truyền, một nhà hàng mua 50kg gạo nếp, 20kg thịt lợn, 10kg đậu xanh, 2kg muối để làm bánh chưng. Tổng số tiền nhà hàng phải thanh toán là 4 492 000 đồng. Tính giá tiền một cân muối biết giá tiền một cân gạo nếp là 30 000 đồng, 1 kg thịt lợn là 125 000 đồng, 1 kg đậu xanh là 48 000 đồng.

Bài 4 (2 điểm): Cô Huệ muốn lát nền cho một căn phòng của nhà mình có hình chữ nhật với chiều dài 8m và chiều rộng 5m. Loại gạch lát nền là gạch 40cm. Hỏi cô Huệ phải sử dụng bao nhiêu viên gạch để lát nền nhà.

Bài 5 (0,5 điểm): Chứng minh rằngchia hết cho 7; 11 và 13.

Phòng Giáo dục và Đào tạo …

Đề thi Học kì 1 – Kết nối tri thức

Năm học 2022 – 2023

Bài thi môn: Toán 6

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 5)

I. Trắc nghiệm (2 điểm)

Câu 1: Biết 143 – x = 57, giá trị của x là

A) 86

B) 200

C) 144

D) 100

Câu 2: Chiếc đồng hồ gỗ dưới đây có dạng hình gì:

A) Tam giác

B) Hình vuông

C) Hình chữ nhật

D) Hình lục giác đều

Câu 3: Cho hình vuông ABCD. Khẳng định sai là:

A) Hình vuông ABCD có bốn cạnh bằng nhau: AB = BC = CD = AD.

B) Hình vuông ABCD có bốn góc ở đỉnh A; B; C; D bằng nhau.

C) Hình vuông ABCD có hai đường chéo bằng nhau: AC = BD.

D) Hình vuông ABCD có hai cặp cạnh đối song song AB và BC; CD và AD.

Câu 4: Tập hợp các ước chung của 12 và 20 là:

A) {1; 2; 4; 5}

B) {2; 4; 5}

C) {1; 2; 4}

D) {1; 4; 5; 15}

Câu 5: Số đối của số 20 là:

A) 1

B) 0

C) -1

D) -20

Câu 6: Tam giác và hình vuông bên dưới có chu vi bằng nhau. Độ dài cạnh của hình vuông bên dưới là:

A) 8cm

B) 12cm

C) 16cm

D) 24cm

Câu 7: Có bao nhiêu số nguyên x thoản mãn -4 < x < 3.

A) 7

B) 6

C) 5

D) 8

Câu 8: Thay x, y bằng những số nào để sốchia hết cho cả 2, 3, 5 và 9?

A) x = 3; y = 0

B) x = 4; y = 0

C) x = 0; y = 4

D) x = 8; y = 5.

II. Tự luận

Bài 1 (2 điểm): Thực hiện phép tính

a) 22.85 + 15.22 – 20200

b) 50 + [65 – (9 – 4)2]

c) (39 – 19) : (-2) + (34 – 22).5

d) 123.456 + 456.321 – 256.444

Bài 2 (1,5 điểm): Tìm x

a) 3x – 2 = 19

b) [43 – (56 – x)].12 = 384

c) 3x.2 + 15 = 33

Bài 3 (2 điểm): Cô Hoa muốn lát nền cho một căn phòng của nhà mình có hình chữ nhật với chiều dài là 8m và chiều rộng là 5m. Loại gạch lát nền được sử dụng là gạch vuông có cạnh 40cm. Hỏi cô Hoa phải sử dụng bao nhiêu viên gạch (coi mạch vữa không đáng kể).

Bài 4 (2 điểm): Bạn Hà có 42 viên bi màu đỏ và 30 viên bi màu vàng. Hà có thể chia nhiều nhất vào bao nhiêu túi sao cho số bi đỏ và bi vàng được chia đều vào các túi? Khi đó mỗi túi có bao nhiêu viên bi đỏ và vàng.

Bài 5 (0,5 điểm): Tìm cặp số tự nhiên x, y biết: (x + 5)(y – 3) = 15.

Đáp án

I. Trắc nghiệm (2 điểm)

Câu 1: Biết 143 – x = 57, giá trị của x là

A) 86

B) 200

C) 144

D) 100

Giải thích:

x = 143 – 57

x = 86

Câu 2: Chiếc đồng hồ gỗ dưới đây có dạng hình gì:

A) Tam giác

B) Hình vuông

C) Hình chữ nhật

D) Hình lục giác đều

Giải thích: Ta đếm được chiếc đồng hồ là hình có 6 cạnh và tiến hành đo bằng thước kẻ thấy 6 cạnh đó bằng nhau nên là lục giác đều

Câu 3: Cho hình vuông ABCD. Khẳng định sai là:

A) Hình vuông ABCD có bốn cạnh bằng nhau: AB = BC = CD = AD.

B) Hình vuông ABCD có bốn góc ở đỉnh A; B; C; D bằng nhau.

C) Hình vuông ABCD có hai đường chéo bằng nhau: AC = BD.

D) Hình vuông ABCD có hai cặp cạnh đối song song AB và BC; CD và AD.

Giải thích:

A) đúng vì bốn cạnh AB; BC: CD; AD bằng nhau

B) đúng vì bốn góc ở đỉnh A; B; C; D bằng nhau.

C) đúng vì có hai đường chéo bằng nhau: AC = BD

D) sai vì AB và BC; CD và AD không phải các cạnh đối nên nó không song song.

Câu 4: Tập hợp các ước chung của 12 và 20 là:

A) {1; 2; 4; 5}

B) {2; 4; 5}

C) {1; 2; 4}

D) {1; 4; 5; 15}

Giải thích:

12 = 2.2.3 = 22.3

20 = 2.2.5 = 22.5

ƯCLN (12; 20) = 22 = 4

ƯC (12; 20) = {1; 2; 4}

Câu 5: Số đối của số 20 là:

A) 1

B) 0

C) -1

D) -20

Giải thích: Số đối của số 20 là -20 vì 20 + (-20) = 0

Câu 6: Tam giác và hình vuông bên dưới có chu vi bằng nhau. Độ dài cạnh của hình vuông bên dưới là:

A) 8cm

B) 12cm

C) 16cm

D) 24cm

Giải thích: Chu vi tam giác là: 12 + 16 + 20 = 48 (cm)

Do chu vi tam giác bằng chu vi hình vuông nên chu vi hình vuông là 48cm

Độ dài cạnh hình vuông là: 48:4 = 12 (cm)

Câu 7: Có bao nhiêu số nguyên x thoản mãn -4 < x < 3.

A) 7

B) 6

C) 5

D) 8

Giải thích: Tập số nguyên x thỏa mãn -4 < x < 3 là {-3; -2; -1; 0; 1; 2}

Vậy có 6 số nguyên x thỏa mãn

Câu 8: Thay x, y bằng những số nào để sốchia hết cho cả 2, 3, 5 và 9?

A) x = 3; y = 0

B) x = 4; y = 0

C) x = 0; y = 4

D) x = 8; y = 5.

Giải thích: Đểvừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì y phải có giá trị là 0

chia hết cho 3 và 9 thì tổng các chữ số của nó phải chia hết cho 3 và 9.

Ta có: 2 + 3 + x + 0 = 5 + x

Mà x, y ∈ ℕ*; 0 ≤ x, y ≤ 9 nên ta có x = 4 (vì 5 + 4 = 9 chia hết cho 3 và chia hết cho 9).

Vậy x = 4; y = 0.

II. Tự luận

Bài 1 (2 điểm):

a) 22.85 + 15.22 – 20200

= 4.85 + 15.4 – 1

= 4.(85 + 15) – 1

= 4.100 – 1

= 400 – 1

= 399

b) 50 + [65 – (9 – 4)2]

= 50 +

= 50 + [65 – 25]

= 50 + 40

= 90

c) (39 – 19) : (-2) + (34 – 22).5

= 20 : (-2) + 12.5

= -10 + 60

= 50

d) 123.456 + 456.321 – 256.444

= 456.(123 + 321) – 256.444

= 456.444 – 256.444

= 444.(456 – 256)

= 444

Bài 2 (1,5 điểm):

a) 3x – 2 = 19

3x = 19 + 2

3x = 21

x = 21:3

x = 7

b) [43 – (56 – x)].12 = 384

43 – (56 – x) = 384:12

43 – (56 – x) = 32

56 – x = 43 – 32

56 – x = 11

x = 56 – 11

x = 45

c) 3x.2 + 15 = 33

3x.2 = 33 – 15

3x.2 = 18

3x = 18 : 2

3x = 9

3x = 33

x = 2.

Bài 3 (2 điểm):

Đổi 8m = 800cm

5m = 500cm

Diện tích căn phòng là: 500.800 = 400 000 (cm2)

Diện tích một viên gạch là: 40.40 = 1600 (cm2)

Số viên gạch cô Hoa cần dùng để lát nền nhà là:

400000 : 1600 = 250 (viên)

Bài 4 (2 điểm):

Gọi số túi bi chia được nhiều nhất là x ( x ∈ ℕ*)

Vì số bi đỏ và vàng mỗi túi là đều nhau nên 42 ⋮ x và 30 ⋮ x. Do đó x là ước chung của 42 và 30.

Mặt khác x lớn nhất (chia vào nhiều túi nhất) nên x là ước chung lớn nhất của 42 và 30.

Ta có:

42 = 2.3.7

30 = 2.3.5

ƯCLN (42; 30) = 2.3 = 6

Vậy x = 6

Khi đó:

Số bi màu vàng mỗi túi là

30: 6 = 5 (viên)

Số bi màu đỏ mỗi túi là

42: 6 = 7 (viên)

Bài 5 (0,5 điểm): Tìm cặp số tự nhiên x, y biết: (x + 5)(y – 3) = 15

(x + 5)(y – 3) = 15

(x + 5)(y – 3) = 1.15 = 15.1 = 3.5 = 5.3

Trường hợp 1: Với x + 5 = 1 (vô lí vì x, y ∈ ℕ)

Trường hợp 2: Với x + 5 = 15 thì x = 10

Khi đó: y – 3 = 1 thì y = 4

Trường hợp 3: Với x + 5 = 3 (vô lí vì x, y ∈ ℕ)

Trường hợp 4: Với x + 5 = 5 thì x = 0

Khi đó: y – 3 = 3 thì y = 6.

…………………………..

…………………………..

…………………………..

Trên đây tóm tắt một số nội dung có trong bộ Đề thi Toán 6 năm 2023 mới nhất, để mua tài liệu đầy đủ, Thầy/Cô vui lòng truy cập tailieugiaovien.com.vn

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại khoahoc.vietjack.com

  • Hơn 20.000 câu trắc nghiệm Toán,Văn, Anh lớp 9 có đáp án

Phương Anh

Phương Anh là một độc giả trên website: https://thcshiephoa.edu.vn/ chuyên về lĩnh vực giáo dục và thông tin hữu ích. Cô ấy rất đam mê học hành và luôn tìm kiếm những kiến thức mới để nâng cao trình độ của mình. Với sự tò mò và ham học hỏi, Phương Anh luôn đọc và tìm hiểu những thông tin mới nhất về các chủ đề liên quan đến giáo dục, sức khỏe và cuộc sống. Cô ấy mong muốn chia sẻ những kiến thức hữu ích của mình để giúp đỡ những người khác có thể học hỏi và phát triển bản thân một cách tốt nhất.

Related Articles

Back to top button